Congratulation to Running Man Thread!~
Vậy là sau gần 1 năm 8 tháng, thread Running Man yêu quý luôn gắn bó với chúng ta đã chính thức bước sang trang mới, một version 2 có nền tảng vững chắc, trưởng thành và phát triển hơn. Cảm ơn các fan của Running Man đã luôn dõi theo, ủng hộ chương trình và tích cực đóng góp cho thread.
Lưu ý dành cho một số người chưa biết:
Ngày 27.08.10, Kim Jong Kook phải phẫu thuật vùng lưng ở bệnh viện Kwan Ahk Goo Chung Ryong Dong Kangnam Choice,Seoul. Trước khi phẫu thuật, anh vẫn uống thuốc giảm đau và quay Running Man qua đêm. Cho đến nay lưng của anh vẫn chưa hoàn toàn bình phục.
Trước đây, Running Man phải ghi hình qua đêm, còn thời gian gần đây phải ghi hình từ sáng sớm, chạy ngoài đường cả ngày trời nên các thành viên và cả khách mời đều rất mệt mỏi. Nhưng họ vẫn luôn cố hết sức, cho khán giả thấy được mặt khỏe khoắn, hài hước nhất của mình.
Hiện tại, Running Man đang ở trong thời kì hoàng kim. Rất ít người biết rằng, chương trình đã từng ở trong giai đoạn khủng hoảng do rating thấp, tới mức suýt phải hủy bỏ sau 6-7 tháng. Các thành viên cùng đội ngũ sản xuất đã phải tự cổ vũ, không ngừng cố gắng hết sức mình để duy trì Running Man và phát triển tới tận ngày hôm nay.
Những điều cần tuân thủ khi comment trong thread Running Man:
1. Đọc kĩ và thực hiện đúng nội quy forum và box Show Thực tế Hàn Quốc.
2. Tôn trọng Running Man, các thành viên của chương trình và khách mời tham gia. Hạn chế so sánh với show khác, nghệ sĩ khác. Không bashing, không tham gia tranh cãi gay gắt dẫn đến war.
3. Không spam, hỏi cụt lủn 1 dòng, không viết ngôn ngữ xì tin, không dấu.
4. Đây là điều không bắt buộc: Khi bàn luận về nội dung ep mới sau khi chiếu tại HQ nhưng chưa có vietsub, nên cho vào thẻ spoiler để không làm lộ nội dung, làm mất hứng các fan hóng vietsub trong thread.
Hướng dẫn làm spoiler:
Code:
[spoiler]Nội dung cần viết[/spoiler]
hoặc:
Code:
[spoiler=Tiêu đề thẻ spoiler]Nội dung cần viết[/spoiler]
Running Man (런닝맨 ) là chương trình truyền hình hành động thực tế vào mỗi chiều tối chủ nhật của đài SBS , một phần của chương trình Good Sunday . Các MC và khách mời sẽ cùng chơi trò chơi và thực hiện nhiệm vụ, nếu giành được chiến thắng toàn cuộc sẽ được nhận phần thưởng và không phải chịu hình phạt từ đội ngũ sản xuất.
Chương trình lên sóng lần đầu tiên ngày 11/07/2010 . Ban đầu, Running Man gồm 7 thành viên, là Yoo Jae Suk , Ji Suk Jin , Kim Jong Kook , Ha Ha , Gary , Song Joong Ki , Lee Gwangsoo . Từ tập 2 Song Ji Hyo gia nhập, trở thành thành viên thứ 8 của Running Man. Lizzy của After School làm khách mời các tập 13, 14, 18, đến tập 19 trở thành thành viên chính thức thứ 9 của chương trình.
Do bận các hoạt động cá nhân và của After School, Lizzy chính thức rút khỏi Running Man vào tập 26. Cuối tập 41, Song Joong Ki cũng nói lời tạm biệt để tập trung cho sự nghiệp diễn xuất.
Một số giải thưởng mà Running Man và dàn cast đã đạt được
Tại 4th SBS Entertainment Awards (December 30, 2010):
SBS Variety New Star Award - Song Joong-ki, Lee Kwang Soo & Gary
Variety Special Award - Song Ji-hyo
Best TV Star Award - Kim Jong-kook
Netizen Most Popular Program - Running Man
Tại 5th SBS Entertainment Awards (December 30, 2011):
New Star Award: Variety Category - Lee Kwang Soo
Broadcast Writer Award - Park Hyun-sook
Best Entertainer Award: Variety Category - Ha-ha
Best Excellence Program - Running Man
Excellence Award: Variety Category - Kim Jong-kook & Song Ji-hyo
Grand Award (Daesang) - Yu Jae-suk
Running Man Profile
(Để xem chi tiết, mời xem thêm trong Spoiler của từng người)
Yoo Jae Suk
Tên: 유재석 / Yoo Jae Suk
Biệt danh: Châu Chấu Quốc Dân, Yooruce Willis, Yoo Hyuk
Nghề nghiệp: MC, nghệ sĩ hài, diễn viên
Ngày sinh: 14 tháng 8 năm 1972
Chiều cao: 178cm
Chòm sao: Sư tử
Nhóm máu: B
Gia đình: Vợ Na Kyung Eun, con trai Yoo Ji Ho
Ra mắt: The 1st KBS College Comedy Festival (1991)
Công ty quản lí: JS Entertainment (công ti 1 thành viên tự lập)
Đã tham gia
Phim truyền hình
Queen of Housewives (MBC, 2009) cameo
Yi San (MBC, 2007) cameo
Banjun Drama (SBS, 2004)
Great Friends (KBS, 2000)
Phim điện ảnh
1994 Tyranno's Toenail
2008 Bee Movie
2009 White Tuft, the Little Beaver
Đóng MV
2004 Shinnago (신나고 ) - "Cause' You're Pretty" (이쁘니까 )
2005 Kang Ho-Dong's carol album Oh Happy Day - "Look Out the Window"
2009 Future Liger (project group w/ Tiger JK, Tasha) - "Let's Dance"
Chương trình tạp kĩ tiêu biểu
X-Man (SBS, 2003-2007)
Family Outing Season 1 (SBS, 2008-2010)
Happy Together (KBS, 2004-nay)
Come To Play (MBC, 2004-nay)
Infinite Challenge (MBC, 2005-nay)
Running Man (SBS, 2010-nay)
Chương trình khác
SBS: Miracle Contestant (2007-2008), Old TV, Haja Go! (2007), Truth Game (2005-2007)
KBS: Dangerous Invitation, Host Big Match (2003)
MBC: Read a Book! Book! Book!, Star Survival Donggeodongrak (2000-2001)
Khách mời trên radio
2000: FM Date (KBS), FM Plus, Starry Night (MBC)
2005: Wishlist Songs Playing at Noon (cùng Kang Ho Dong), Defeat the Boredom (MBC), Ten Ten Club (cùng HaHa), All Thanks to You (SBS)
2006: Wishlist Songs Playing at Noon (cùng Kang Ho-Dong), Fun Fun Radio (MBC), Our Belated Youthful Days (SBS)
2007: Fun Fun Radio, A Date at 2 pm (MBC)
2008: Park Kyung-Rim's Starry Night (MBC)
2009: Song Eun-Eee, Shin Bong-Suns' Dong Go Dong Rak (SBS)
Giải thưởng
1991 Inaugural KBS College Student Gag Competition
2003 Best TV Presenter, KBS Entertainment Award
2003 Best Excellence Award in show/variety category, MBC Entertainment Award
2005 Grand Award, KBS Entertainment Award
2006 Best TV MC, 18th Korean Broadcast Producers' Award
2006 Awarded in TV Entertainment, 42nd Baeksang Arts Award
2006 'Speech Award' from Blue Media
2006 Grand Award, MBC Entertainment Award
2007 Grand Award, MBC Entertainment Award (with Infinite Challenge members)
2008 Mnet 20's Choice Awards (Variety Star Category)
2008 Grand Award, SBS Entertainment Award
2009 Grand Award, MBC Entertainment Award
2009 Grand Award, SBS Entertainment Award (with Lee Hyo-ri)
2010 Grand Award, MBC Entertainment Award
2011 MC Award, MBC Entertainment Award
2011 Grand Award, SBS Entertainment Award
Ji Suk Jin
Tên: Ji Suk Jin / 지석진
Biệt danh: Anh mũi to, Jae Suk’s sunflower, Sơn dương
Nghề nghiệp: MC, nghệ sĩ hài
Ngày sinh: 10 tháng 2 năm 1968 (profile), 1966 (thực)
Chiều cao: 178cm
Chòm sao: Bảo Bình
Gia đình: Vợ Yoo Su Jeong, con trai Ji Hyun Woo
Học vấn: Cử nhân quản trị kinh doanh trường Đại học Ajou
Sở thích: Xem phim, đọc sách
Ra mắt: Album "Smile in the Gloomy Afternoon" (1992)
Đã tham gia
Chương trình tạp kĩ
2003: KBS2 Sunday is 101%
2006: KBS2 Happy Sunday: Heroine 6/Heroines 5, High Five
2006–2010: KBS2 Star GoldenBell
2007: SBS Truth Game
2008: KBS2 Cider
2008-2009: KBS2 Roadshow Quiz
2009: KBS2 Golden Ladder
2010 đến nay: SBS Running Man
2011 đến nay: MBC Death Camp 24 Hours
2012 đến nay: MBC Survival King
Giải thưởng
Best Variety Show Male MC Award (High-Five) (2007)
Kim Jong Kook
Tên: Kim Jong Kook / 김종국
Biệt danh: Sparta-kook, Người năng lực, Chỉ huy, Kookie~♥^^, Hổ
Nghề nghiệp: Ca sĩ
Ngày sinh: 25 tháng 4 năm 1977 (profile), 1976 (thực)
Chiều cao: 178cm
Cân nặng: 76kg
Nhóm máu: A
Gia đình: Bố, mẹ, anh trai Jong Myung (bác sĩ thẩm mỹ), 2 cháu gái là nghệ sĩ (1 là ca sĩ Soya, 1 là người mẫu)
Học vấn: Đại học Han Se, Cao học ở Đại học Dan Kook (bằng thạc sĩ khoa Âm nhạc và nghệ thuật biểu diễn)
Sở thích: Thể thao (Tập tạ, bóng đá, đấm bốc...)
Tôn giáo: Đạo Phật
Ra mắt: Turbo (01.09.1995), Solo (06.12.2001)
Công ty quản lí: JK Entertainment
Tên fan: Papitus
Đã phát hành
Solo album
Volume 1 – Renaissance (2001)
Volume 2 – Evolution (2004)
Volume 3 - This Is Me (2005)
Volume 4 - Kim Jong Kook's Fourth Letter (2006)
Volume 5 - Here I am (2008)
Volume 6 - Eleventh Story (2010)
Kim Jong Kook Remake Album 'Song' (2010)
Đĩa đơn
2005: Big4 Of Voices In My Dream (Kim Jong Kook, SG Wannabe, Vibe and M to M): 바람과 함께 사라지다 (Gone With The Wind)
2006: Kim Jong Kook and SG Wannabe: 바람만 바람만 (Only Wind, Only Wind)
2009: Kim Jong Kook ft. Shorry J (MM): 행복병 (Happy Virus)
2009: Kim Jong Kook: 따줘 (Give To Me)
Turbo
1995: 280 km/h Speed
1996: New Sensation, X-Mas Dance Party Mix with Turbo
1997: Turbo Summer Remix, Born Again
1998: Perfect Love
1999: Millennium Turbo Dance Megamix
2000: E-Mail My Heart
2001: History
Khác
김장훈 - 二色英雄新聞 : Track 3 - 고속도로 로망스 (2004)
통일염원 Special Album 사랑 (Love): Track 1 - When That Day Comes (2004)
Family Outing - 패밀리의 하루 : Track 1 - 패밀리의 하루 (2009)
Soya - I Love You Everyday: Track 1 - I Love You Everyday (2010)
Mikey - All For You: Track 1 - All for You (2011)
Đã tham gia
Truyền hình
Banjun Drama (SBS, special appearance) (2004)
Special TV Story (MBC, 2004)
Old Miss Diary (special appearance) (2005)
슟돌이 Shootdori (KBS, 2005-2006)
Phim điện ảnh
Wonderful Radio (cameo cùngGary, 2011)
Chương trình tạp kĩ
Dream Team (KBS, 2001-2003)
Star Survival (2002)
X-Man (SBS, 2004-2006)
Happy Sunday (KBS, 2004-2006)
Real Situation Saturday Love Letter (SBS, 2005-2006)
Family Outing Season 1 (SBS)
Running Man (SBS, 2010 đến nay)
Giải thưởng
1995-1998: KBS Music Awards, SBS Music Awards, MBC Music Awards,SeoulMusic Awards
2004: KBS Music Awards (Bonsang), SBS Music Awards (Bonsang), MBC Best 10 Music Awards (Bonsang),SeoulMusic Awards (Bonsang), Golden Disk Popularity Awards
2005: MBC Music Awards (Most Popular), KBS Music Awards (Best Artist), SBS Music Awards (Best Artist), KBS Acting Awards (Best Entertainer), Golden Disk Awards (Bonsang), MNET Best Male Solo Artist, Korean Entertainer Awards Ballad Award
2006: Golden Disk Awards (Bonsang)
2008: BBF Popular Singer Award
2009:SeoulMusic Awards (Bonsang)
2010: SBS Entertainment Awards (Best TV Star Award)
2011: SBS Entertainment Awards (Excellence Award)
Gary
Tên: Gary/ 개리
Tên thật: Kang Hee Geon / 강희건
Biệt danh:Garybình yên,Garyshui, “Cựu” Bạn trai ngày thứ Hai
Nghề nghiệp: Rapper (thành viên bộ đôi Leessang cùng Gil), nghệ sĩ hài
Ngày sinh: 24 tháng 2 năm 1978 (profile), 1977 (thực)
Chiều cao: 174cm
Cân nặng: 63kg (profile), 70kg (thú nhận trong Running Man Ep. 29)
Học vấn: Department of Security Services,YonginUniversity
Ra mắt: Honey Family (1999), Leessang (2002)
Công ty quản lí: Jungle Entertainment
Đã tham gia
Unplugged (2012)
Asura Balbalta (2011)
Kim Jong Kook Remake Album 'Song' (2010): Come Back to Me Again
Hexagonal (2009)
伯牙絶絃 (백아절현 ) (2009)
Black Sun (4th album, 2007)
Library of Soul (3rd album, 2005)
Leessang (special album with Jungin, 2004)
재 , 계발 (再啓發 ) (2nd album, 2003)
Leessang of Honey Family (1st album, 2002)
Phim điện ảnh
Dajjimawa Lee (cameo cùng Gil, 2008)
Wonderful Radio (cameo cùng Kim Jong Kook, 2011)
Chương trình tạp kĩ
Running Man (SBS, 2010 đến nay)
Giải thưởng riêng
Variety New Star Award (SBS Entertainment Awards, 2010)
Giải thưởng của Leessang
2002: M.net KM Music Video Festival (Best Hip-hop)
2007: Cyworld Digital Music Awards (Song Of The Month)
2009: Mnet Asia Music Awards (Best Hip-hop, Best Picture)
2009: Cyworld Digital Music Awards (Bonsang)
2009: Melon Music Awards (Sudden Rise of the Year)
2010: Cyworld Digital Music Awards (Bonsang, Best Collaboration)
2011: Melon Music Awards (Top 10 Artist Of The Year)
2011: Mnet Asian Music Awards (Best Rap Performance)
Ha Ha
Tên: Ha Ha / 하하
Tên thật: Ha Dong Hoon / 하동훈
Biệt danh: Haroro, Harad Pitt
Nghề nghiệp: Nghệ sĩ hài, ca sĩ, diễn viên
Ngày sinh: 20 tháng 8 năm 1979
Nơi sinh:Berlin(Đức)
Chiều cao: 175cm (profile), 170.5cm (thú nhận trong Running Man Ep. 29, có thể còn thấp hơn)
Cân nặng: 68kg
Nhóm máu: B
Gia đình: Mẹ Kim Ok Jung, chị/em gái HaJuRi
Học vấn: Đại học Dae Jin
Ra mắt: Nhóm Hiphop Jikiri (2001)
Đã phát hành
The Beautiful Rhyme Diary (album, 2005)
You’re My Destiny (Single, 2007)
It's 7 Years (with Taw and MC Mong, 2008)
Yeah, I Can't Sing (Single, 2008)
A Bottle of Liquor" (with Tiger JK, 2010)
You’re My Destiny 2 (Single, 2010)
Quan Ninomarley A.K.A Haha Reggae Wave (album, 2011)
Góp giọng
Fate's Game (MC Truth ft. Haha)
Love & War (Davichi)
몽이 유랑단 (MC Mong ft. 노홍철 , Defconn, Haha, 달마시안 )
Story of a Short Kid (Infinite Challenge album)
가면무도회 (Jang Nara ft. HaHa)
키작은 노래 (Girl Friends ft. Haha &일문 )
나의 공주님께 (To My Princess) (Kyun Woo ft. Haha)
여름찬가 (ft.Haha) (People Crew's album: Best Of Best)
Đã tham gia
Phim truyền hình
Lee San, Wind of the Palace (MBC, 2007-2008)
Nonstop 3 (sitcom, 2002)
Phim điện ảnh
The Friends (2007)
Holy Daddy (2006)
Who Slept with Her (2006)
My Boss, My Teacher (2006)
Love In Magic (2005)
Lồng tiếng
Happily N'Ever After (2007)
Dẫn chương trình
Music Bank (KBS, 2006-2007)
Ten Ten Club (radio, 2008)
Chương trình tạp kĩ
Running Man (SBS, 2010 đến nay)
HaHa Mong Show (2010)
Infinite Challenge (MBC, 2005 đến nay, có gián đoạn do thực hiện nghĩa vụ quân sự từ 2008-2010)
Happy Shares Company
Hajago (SBS, 2007)
Old TV (SBS, 2007)
X-Man (SBS, 2005-2006)
Song Ji Hyo
Tên: 송지효 / Song Ji Hyo (Tống Trí Hiếu)
Tên thật: 천성임 / Chun Sung Im / Cheon Seong Im (Trân Thành Lâm)
Biệt danh: Át chủ bài, Mong Ji Hyo, Song Ji Yok, “Cựu” Bạn gái ngày thứ Hai
Nghề nghiệp: Diễn viên
Ngày sinh: 15 tháng 8 năm 1981
Nơi sinh: Hàn Quốc
Chiều cao: 168cm
Cân nặng: 46kg, 52.5kg (hiện tại)
Chòm sao: Sư tử
Nhóm máu: A
Gia đình: Một em trai và một em gái
Học vấn: Đại học Kyung Mun (đã tốt nghiệp), Đại học Kookje (Khoa Thuế và Kế toán)
Ra mắt: Người mẫu trang bìa tạp chí thời trang Kiki Fashion Model (2001)
Công ty quản lí: C-Jes Entertainment
Đã tham gia
Phim truyền hình
Gyebaek (MBC, 2011) trong vai Eun Go
Crime Squad (KBS2, 2011) trong vai Jo Min Joo
Jumong (MBC, 2006) trong vai Yesoya
Goong (MBC, 2006) trong vai Min Hyo Rin
Phim điện ảnh
Late Blossom (2011)
Frozen Flower (2008) trong vai Hoàng hậu
Sex Is Zero 2 (2008) trong vai Kyung-ah
Yoga Class (2006)
Some (2004) trong vai Seo Yoo Jin
Wishing Stairs (2003) trong vai Jin Sung
Đóng MV
In Heaven (JYJ, 2011)
Not At All (Young Ji, 2011)
Don’t Listen To This Song (Young Ji, 2010)
믿을수없는말 (Stay, 2008)
Just Say Goodbye (JTL, 2002)
Dẫn chương trình
Inkigayo (SBS, 2007-2008)
Dream Concert (2008, 2009)
One Night Of Entertainment TV (2010-2011)
Gayo Daejun (SBS, 2011)
Chương trình tạp kĩ
Family Outing Season 1 (SBS, khách mời tập 58-59)
Running Man (SBS, 2010 đến nay)
Giải thưởng
Variety Special Award (SBS Entertainment Awards, 2010)
PD Award (Gye Baek) (MBC Drama Awards, 2011)
Female Excellence Award (Running Man) (SBS Entertainment Awards, 2011)
Lee Gwang Soo
Tên: 이광수 / Lee Gwang Soo
Biệt danh: Gwangsoo đặt điều, Gwangvatar, Hươu cao cổ
Nghề nghiệp: Diễn viên, người mẫu, nghệ sĩ hài
Ngày sinh: 14 tháng 7 năm 1985
Chiều cao: 190cm
Cân nặng: 78kg
Chòm sao: Cự Giải
Học vấn ongahBroadcastingCollege Công ty quản lí: King Kong Entertainment
Đã tham gia
Phim truyền hình
Bachelor's Vegetable Store (Channel A, 2011)
City Hunter (SBS, 2011)
Dong Yi (MBC, 2010)
High Kick Through The Roof (MBC, 2009)
That Person Is Coming (MBC, 2008)
The Scale ofProvidence(SBS, 2008)
Phim điện ảnh
Battlefield Heroes (2011)
Wonderful Radio (2011)
Chương trình tạp kĩ
Running Man (SBS, 2010 đến nay)
Giải thưởng
2011 SBS Entertainment Awards: Newbie Award: Variety Category
2010 SBS Entertainment Awards: Variety New Star Award
2009 4thAsiaModel Awards: CF Model Award
2008 Mnet 20s Choice: CF Star Award
Cựu thành viên
Song Joong Ki
Tên: 송중기 / Song Joong Ki (Song Jung Ki)
Biệt danh: Flower, Brain, Joong Ki tích cực
Nghề nghiệp: Diễn viên, MC
Ngày sinh: 19 tháng 9 năm 1985
Chiều cao: 178cm
Cân nặng: 65kg
Chòm sao: Virgo (Xử Nữ)
Nhóm máu: A
Gia đình: Bố, mẹ, anh trai và em gái
Học vấn: Khoa Quản Trị Kinh Doanh thuộc Đại học Sungkyunkwan
Ra mắt: YNTstar TV series "LOVE RACING" (2008)
Công ty quản lí: Sidus HQ
Tên fan: Ki’ss
Đã tham gia
Phim truyền hình
Tree With Deep Roots (SBS, 2011)
Sungkyunkwan Scandal (KBS2, 2010)
Obstetrics and Gynecology Doctors (SBS, 2010)
Will it Snow at Christmas? (SBS, 2009)
Take Care of the Young Lady (KBS2, 2009) cameo
Triple (MBC, 2009)
My Precious Child (KBS2, 2008)
Love Racing (Comedy TV, 2008)
Phim điện ảnh
Many a Little Romance (2011)
Rio(2011) Lồng tiếng
Hearty Paws 2 (2010)
The Case of Itaewon Homicide (2009)
Ogamdo (2009)
Frozen Flower (2008)
Dẫn chương trình
Music Bank (KBS, 2009-2010)
Dream Concert (2011)
Chương trình tạp kĩ
Running Man (SBS, 2010-2011)
I’m Real Song Joong Ki (QTV, 2011)
Star Golden Bell (KBS, episode 254)
Let’s Go Dream Team Season 2 (KBS, 2009)
Pretty Boys: A Wrong Situation (Mnet, 2008)
Sách
Beautiful Skin Project (2010)
Giải thưởng
2010AsiaModel Festival Awards: Fashionista Award
2010 KBS Drama Awards: Popularity Award (Sungkyunkwan Scandal)
2010 KBS Drama Awards: Best Couple Award with Yoo Ah In (Sungkyunkwan Scandal)
2010 SBS Entertainment Awards: Variety New Star Award (Running Man)
2010 Style Icon Awards: New Style Icon, Actor
2011 SBS Drama Awards: Producer's Award, Actor (Deep Rooted Tree)
Lizzy
Tên: Lizzy / 리지
Tên thật: Park Soo Young / 박수영
Biệt danh: Running Man’s Vitamin, Busan Girl
Nghề nghiệp: Ca sĩ
Ngày sinh: 31 tháng 7 năm 1992
Chiều cao: 168cm
Cân nặng: 46kg
Chòm sao: Sư tử
Nhóm máu: A
Học vấn: Đại học Kyung Hee (đang học)
Sở thích : Nghe nhạc , chơi NDS games , arts & crafts , ăn bánh snacks
Sở trường : Bơi lội , chơi piano
Loại nhạc yêu thích : Dance , Ballad
Ca sĩ yêu thích : Lady Gaga , Beyonce , Park Jung-hyun
Diễn viên yêu thích : Josh Hartnett , Kang Boo-ja
Hình mẫu bạn trai lý tưởng : So Ji Sub (tự nhận ở chương trình Happy Together)
Ra mắt: After School (tháng 3 năm 2010), Orange Caramel (2010)
Công ty quản lí: Pledis
Đã tham gia
Phim truyền hình
All My Love (sitcom, 2011)
Chương trình tạp kĩ
Running Man (SBS, 2010-2011)
Happy Together (KBS, episode 156)
và một số chương trình khác cùng After School
Cre: wiki + nate + daum + isubs + soompi + aspvn +tumblr
Biên tập: Blingjing_sunmin @ 360kpop
Bổ sung, chỉnh sửa: @quacaubong & bauo0o @ 360kpop
Cảm ơn ss HanYooJin và em Mitu* vì đã des ảnh đại diện cho thread Running Man
Cảm ơn anh @[G]ee đã edit thread giúp em.
TAKE OUT WITH FULL CREDIT